Văn bản mới có hiệu lực trong tháng 9.2013

Miễn học phí cho một số đối tượng

Theo Nghị định 74/2013, từ 1.9.2013 thêm 3 đối tượng được miễn giảm học phí gồm: học sinh (HS), sinh viên (SV) người dân tộc thiểu số ít người ở vùng có điều kiện KTXH khó khăn; SV học chuyên ngành Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh; HS, SV các chuyên ngành lao, phong, tâm thần, pháp y, giải phẫu bệnh. Trẻ em học mẫu giáo và HS, SV có cha mẹ thường trú ở các xã biên giới, vùng cao, hải đảo và các xã có điều kiện KTXH đặc biệt khó khăn sẽ không còn được miễn học phí và hỗ trợ chi phí học tập theo quy định trên nữa.

Mới đây, Thủ tướng cũng đã có Quyết định số 36 quy định từ 1.9.2013, HS vùng đặc biệt khó khăn sẽ được hỗ trợ 15 kg gạo/tháng và không quá 9 tháng/năm học cho mỗi HS. Quy định này được áp dụng với HS tiểu học và THCS đang học tại các trường phổ thông dân tộc bán trú; HS bán trú đang học tại các trường tiểu học và THCS công lập ở khu vực có điều kiện KTXH đặc biệt khó khăn; HS là người dân tộc thiểu số có bố, mẹ hoặc người giám hộ có hộ khẩu tại xã, thôn đặc biệt khó khăn, không hưởng chế độ nội trú, có nhà ở xa trường hoặc không thể đi về trong ngày tại các trường THPT, trường phổ thông có nhiều cấp học công lập.

Ngoài ra, cũng từ tháng 9 này, nhiều quy định liên quan đến khuyến khích học phí, miễn giảm học phí đối với HS-SV bắt đầu có hiệu lực. Theo quyết định của Bộ Giáo dục - Đào tạo về học bổng khuyến khích học tập đối với HS, SV trong các trường chuyên, trường năng khiếu, các cơ sở giáo dục ĐH và trung cấp chuyên nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, từ ngày 15.9 tới, mức học bổng khuyến khích học tập được bố trí tối thiểu bằng 8% nguồn thu học phí hệ giáo dục chính quy đối với trường công lập và tối thiểu bằng 2% nguồn thu học phí hệ giáo dục chính quy đối với trường ngoài công lập. Đối với các trường sư phạm và các ngành nghề đào tạo không thu học phí thì quỹ học bổng được trích tối thiểu bằng 8% nguồn ngân sách nhà nước cấp bù học phí.

Tăng 9,6% lương hưu

Theo Nghị định (NĐ) 73 Chính phủ vừa ban hành, sẽ tăng thêm 9,6% mức lương hưu, trợ cấp BHXH, trợ cấp hằng tháng đối với 7 nhóm đối tượng, trong đó có CB-CC, công nhân, VC và NLĐ; quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu đang hưởng lương hưu hằng tháng; cán bộ xã, phường, thị trấn quy định tại NĐ 92/2009, NĐ số 121/2003 và NĐ số 09/1998 của Chính phủ đang hưởng lương hưu và trợ cấp hằng tháng; người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng theo quy định của pháp luật…

NĐ này có hiệu lực thi hành từ ngày 1.9.2013, thời điểm áp dụng quy định trên được tính từ 1.7.2013.

BBT Website tổng hợp

Điểm mới trong Thông tư hướng dẫn nâng lương thường xuyên và nâng lương trước thời hạn

 

Ngày 31 tháng 7 năm 2013, Bộ Nội vụ đã ban hành Thông tư số 08/2013/TT-BNV hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động. Theo đó, Thông tư số 08/2013/TT-BNV có một số điểm mới như sau:

Phạm vi và đối tượng áp dụng của Thông tư ngoài đối tượng là cán bộ, công chức theo quy định của Luật Công chức và viên chức theo quy định của Luật viên chức thì còn bao gồm cả người lao động trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, các hội có tính chất đặc thù.
      So với Thông tư số 03/2005/TT-BNV, Thông tư số 08/2013/TT-BNV  quy định rõ cách tính thời gian không tròn tháng đối với thời gian không được tính để xét nâng bậc lương thường xuyên như sau: “Tổng các thời gian không được tính để xét nâng bậc lương thường xuyên (nếu có) được tính tròn tháng, nếu có thời gian lẻ không tròn tháng thì được tính như sau: Dưới 11 ngày làm việc (không bao gồm các ngày nghỉ hằng tuần và ngày nghỉ làm việc được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật về lao động) thì không tính; từ 11 ngày làm việc trở lên tính bằng 01 tháng”.
      Thông tư số 08/2013/TT-BNV cũng quy định rõ thời gian bị kéo dài xét nâng bậc lương thường xuyên đối với các trường hợp không hoàn thành nhiệm vụ được giao hằng năm hoặc bị kỷ luật và cả trường hợp vừa không hoàn thành nhiệm vụ vừa bị kỷ luật, cụ thể:  “Trường hợp vừa không hoàn thành nhiệm vụ được giao vừa bị kỷ luật thì thời gian kéo dài nâng bậc lương thường xuyên là tổng các thời gian bị kéo dài do không hoàn thành nhiệm vụ và do bị kỷ luật”. “Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức và người lao động là đảng viên bị kỷ luật Đảng thì thực hiện theo quy định tại Khoản 6, Điều 2 Quy định số 181-QĐ/TW ngày 30 tháng 3 năm 2013 của Bộ Chính trị về xử lý kỷ luật đảng viên vi phạm. Việc kéo dài thời gian nâng bậc lương được căn cứ vào hình thức xử lý kỷ luật do cơ quan quản lý cán bộ, công chức, viên chức và người lao động quyết định theo quy định của pháp luật.”
Về chế độ nâng bậc lương trước thời hạn, Thông tư 08/2013/TT-BNV cũng quy định rõ một số nội dung như sau:
        “Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ trong một năm không quá 10% tổng số cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị. Danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị được xác định theo quyết định của cấp có thẩm quyền giao biên chế (đối với cán bộ, công chức) hoặc phê duyệt số lượng người làm việc (đối với viên chức và người lao động) tính đến ngày 31 tháng 12 của năm xét nâng bậc lương trước thời hạn.
        Điều kiện để xét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc được quy định như sau: “Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động phải đạt đủ 02 tiêu chuẩn nâng bậc lương thường xuyên và lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền quyết định công nhận bằng văn bản, nếu chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh và tính đến thời điểm ngày 31 tháng 12 của năm xét nâng bậc lương trước thời hạn còn thiếu từ 12 tháng trở xuống để được nâng bậc lương thường xuyên thì được xét nâng bậc lương trước thời hạn tối đa 12 tháng so với thời gian quy định.”
         Thông tư số 08/2013/TT-BNV cũng quy định rõ “Không thực hiện hai lần liên tiếp nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ trong cùng ngạch hoặc cùng chức danh”. Thêm vào đó, nếu như Thông tư 03/2005/TT-BNV chỉ xét thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ trong thời gian giữ bậc lương hiện hưởng thì Thông tư  số 08/2013/TT-BNV quy định thành tích để xét nâng bậc lương trước thời hạn dài hơn, cụ thể: “Thành tích để xét nâng bậc lương trước thời hạn được xác định theo thời điểm ban hành quyết định công nhận thành tích đạt được trong khoảng thời gian 6 năm gần nhất đối với ngạch và các chức danh có yêu cầu trình độ đào tạo từ cao đẳng trở lên và 4 năm gần nhất đối với ngạch và các chức danh có yêu cầu trình độ đào tạo từ trung cấp trở xuống tính đến ngày 31 tháng 12 của năm xét nâng bậc lương trước thời hạn”.
        Thông tư số 08/2013/TT-BNV có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2013 và thay thế Thông tư số 03/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 và Mục I Thông tư số 83/2005/TT-BNV ngày 10 tháng 8 năm 2005 của Bộ Nội vụ./.

 Tải xuống File đính kèm (08_TT.2013)

Tin: D.C

Văn bản trung ương về Cán bộ, công chức

Stt

Số, kí hiệu văn bản

Cơ quan ban hành

Hiệu lực từ

File đính kèm

1

Luật số 22/2008/QH12

Quốc hội ngày 13/11/2008 01/01/2010

Luật cán bộ công chức năm 2008

2

 Nghị định 36/2013/NĐ-CP   Chính phủ ngày 22/4/2013   16/6/2013

Nghị định 36/2013/NĐ-CP về vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức

3

Thông tư liên tịch 01/2013/TTLT-BNV-BQP Liên tịch Bộ Nội vụ và Bộ Quốc Phòng ngày 10/4/2013   25/5/2013

 Thông tư liên tịch 01/2013/TTLT-BNV-BQP hướng dẫn việc quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng và bố trí sử dụng đối với Chỉ huy trưởng, Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã)

4

 

 

Văn bản Trung ương về Lao động, công đoàn

Stt

Số, kí hiệu văn bản

Cơ quan ban hành

Hiệu lực từ

File đính kèm

1

Luật số: 10/2012/QH13

Quốc hội ngày 18/6/2012

1/5/2013

Bộ Luật lao động 2012

2

 

 

 

 

3

 

 

 

 

4

 

 

 

 

Văn bản Trung ương về Thi đua khen thưởng

1. Luật Thi đua khen thưởng năm 2003: File đính kèm : Luật số: 15/2003/QH11

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003.

 

2. Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi,bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng

File đính kèm : Nghị định 121/2005/NĐ-CP ngày 30/9/2005 của Chính Phủ

 

3. Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng

File đính kèm : Nghị định 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính Phủ

 

4. Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng

File đính kèm : Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012

chung cu times city, to chuc su kien, tai zalo , tai facebook, cuoi hoi tron goi, to chuc su kien